Quy định về nộp tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh doanh thu dưới 500 triệu đồng
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
Theo khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025) quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Đồng thời tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cũng quy định:
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, từ 2026, hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT.
Mặc dù được miễn nộp thuế GTGT và thuế TNCN, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu thấp (dưới 500 triệu) vẫn có trách nhiệm kê khai thuế và nộp hồ sơ thuế đúng hạn theo quy định.
Quy định về sổ kế toán đối với hộ kinh doanh doanh thu dưới 500 triệu đồng
Căn cứ Điều 4 Thông tư 152/2025/TT-BTС hướng dẫn kế toán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm như sau:
(1) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S1a-HKD) để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
(2) Phương pháp ghi sổ
- Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ làm căn cứ kê khai, xác định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế hay không. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể dùng sổ này để theo dõi, đối chiếu số liệu với cơ quan thuế.
+ Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
+ Cột B: Ghi diễn giải doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh hoặc theo định kỳ.
+ Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ.
Như vậy, chính thức doanh thu dưới 500 triệu hộ kinh doanh vẫn phải làm sổ sách kế toán năm 2026.